Hoa Lựu

0
790
Hoa Lựu vị chua chát, trung tính, hợp với kinh mạch phổi, thận, có tác dụng cầm máu, chặt ruột, trị các vết thương chảy máu, chảy máu cam không dứt, viêm tai giữa, đau răng, viêm loét miệng, viêm tai giữa, viêm tiền liệt tuyến…
Hoa Thạch Lựu: Cầm Máu, Giải Nóng, Tiêu Tan Mệt Mỏi, Trị Viêm Tai Giữa, Viêm Loét Miệng

Bài Thuốc Từ Hoa Lựu

– Trị chứng chảy máu cam không dứt: 0,3 lạng hoa lựu nấu làm trà uống,

– Tiêu tan mệt mỏi, ấm phổi, chinh ruột: Hoa lựu và hoa đỗ quyên mỗi loại 0,2 lạng, nấu lên làm trà uống.

– Bổ dạ dày, tiêu hóa tốt, giải nóng, có thể phòng trúng gió vào mùa hè: Hoa lựu và hoa đậu cô ve mỗi loại 0,2 lạng nấu làm trà uống.

– Chảy máu mũi: Hoa lựu lượng vừa đủ, sấy khô, tán bột rồi lấy một chút thổi vào lỗ mũi. Hoặc: Hoa lựu 6 g sắc uống. Cũng có thể lấy hoa lựu tươi rửa sạch, giã nát rồi nhét vào lỗ mũi.

– Đau răng: Hoa lựu lượng vừa đủ sắc, uống thay trà hằng ngày.

– Viêm loét miệng: Hoa lựu đốt tồn tính, tán bột rồi bôi vào chỗ loét, mỗi ngày 2 lần. Cho thêm một chút thanh đại thì càng tốt.

– Bỏng: Hoa hoặc vỏ quả lựu lượng vừa đủ, sấy khô, tán bột rồi trộn với dầu vừng, bôi lên tổn thương.

Hoa Lựu vị chua chát, trung tính, hợp với kinh mạch phổi, thận

– Khí hư: Hoa lựu 3-5 đóa, sắc với chút rượu uống. Hoặc: Hoa lựu 30 g sắc kỹ, lấy nước, bỏ bã rồi ngâm rửa âm đạo.

– Viêm tai giữa: Hoa lựu lượng vừa đủ, sấy khô, cho thêm chút băng phiến rồi tán thành bột mịn, mỗi lần lấy một ít thổi vào tai bị bệnh. Hoặc: Hoa lựu 50 g đem ngâm với 250 ml rượu trắng, sau 10 ngày thì lọc kỹ qua gạc vô trùng rồi cho thêm 4 g băng phiến. Khi dùng, cần vệ sinh cho tai sạch mủ rồi nhỏ thuốc vào tai, mỗi ngày 3- 4 lần, mỗi lần 1-2 giọt.

– Vết thương xuất huyết: Hoa lựu khô tán vụn rồi rắc lên vết thương. Hoặc: Hoa lựu 1 phần, thạch khôi 2 phần, hai thứ sấy khô, tán thành bột mịn, rắc vào vết thương.

– Viêm tiền liệt tuyến: Hoa lựu trắng tươi 30 g, nấu canh với thịt lợn ăn hằng ngày.

– Phế ung (áp xe phổi): Hoa lựu trắng 7 đóa, hạ khô thảo 9 g, sắc uống. Hoặc: Hoa lựu 6 g, ngưu tất 6 g, nhẫn đông đằng (dây kim ngân) 15 g, bách bộ 9 g, bạch cập 30 g, đường phèn 30 g, sắc uống.

– Phế kết hạch (lao phổi): Hoa lựu trắng 30 g, hạ khô thảo 30 g, sắc uống.

– Ho và nôn ra máu: Hoa lựu trắng tươi 24 đóa, đường phèn 15 g, sắc uống.

– Lỵ cấp và mạn tính: Hoa lựu trắng 18 g, sắc kỹ, chia uống 3 lần trong ngày.

– Trĩ xuất huyết: Hoa lựu trắng 7 đóa, đường phèn 9 g, sắc uống.

– Thoát giang (lòi dom): Hoa hoặc vỏ quả lựu lượng vừa đủ, phèn chua

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên