Cây Tỳ Giải – Dioscorea Tokoro Makino

0
420
Bộ Củ Nâu (Dioscoreales)
Họ Củ Nâu (Dioscoreaceae)
Chi Dioscorea
Loài D. Tokoro
Tên khoa học
Dioscorea Tokoro Makino ex Miyabe, 1889

Mô tả cây: Phiến vát không đều, cạnh không đều, kích thước thay đổi, dày 2-5 mm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng hoặc đen hơi nâu, có rải rác vết cúa các rễ nhỏ, dạng hình nón nhô lên. Mặt cắt màu trắng hơi xám đến màu nâu hơi xám, các đốm màu nâu hơi vàng của các bó mạch rải rác. Chất xốp hơi có dạng bọt biển. Mùi nhẹ, không rõ rệt; vị hơi đắng.

Cây Tỳ Giải – Dioscorea Tokoro Makino

Bột của Cây Tỳ Giải

Màu nâu hơi vàng nhạt, nhiều hạt tinh bột. Các hạt tinh bột đơn, hình trứng, hình bầu dục hoặc gần hình cầu, hình tam giác hoặc các loại hình bất định; một số hạt nhọn ở một đầu; một số có nhiều mắt hay mấu, đường kính 10 – 70 µm; rốn hạt là khe hình chữ V, hình điểm, đa số có vân không rõ. Tinh thể calci oxalat hình kim, xếp thành bó, dài 90 – 210 µm. các tế bào mô mềm hình bầu dục hoặc hình chữ nhật, thành hơi dày, có lỗ rõ rệt. Các tế bào bần màu vàng hơi nâu, hình nhiều cạnh, thành tế bào thẳng.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G .

Dung môi khai triển: Cloroform – aceton (9 : 1).

Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 50 ml methanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy trong 1 giờ, lọc và bốc hơi dịch lọc đến cắn khô. Hòa cắn này vào 25 ml nước, rửa với 25 ml ether ethylic (TT) rồi bỏ dịch rửa ether này. Thêm 2 ml acid hydrocloric (TT) vào dung dịch nước, đun hồi lưu trên cách thủy trong 90 phút rồi để nguội, chuyển vào một bình lắng, chiết 2 lần bằng cách lắc với ether ethylic (TT), mỗi lần 25 ml. Gộp các dịch chiết ether, bốc hơi đến cắn khô. Hòa cắn trong 1 ml cloroform (TT) được dung dịch thử.

Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột Tỳ giải (mẫu chuẩn), tiến hành giống như phần chuẩn bị dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên cùng bản mỏng 10 µl các dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra, để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid phosphomolybdic (TT) rồi sấy ở 105 oC đến khi hiện rõ các vết. Trên sắc ký đồ, dung dịch thử phải có các vết tương ứng về màu sắc và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 oC, 5 giờ)

Tro toàphần

Không quá 6% (Phụ lục 9.8)

Tro không tan trong acid

Không quá 1% (Phụ lục 9.7)

Chấchiếđược trong dượliệu

Không được ít hơn 15,0% tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng. Dùng ethanol 96% (TT) làm dung môi.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa thu, mùa đông. Đào lấy thân rễ, loại bỏ các rễ con, rửa sạch, thái phiến, phơi khô. Bảo quản Để nơi khô, tránh mốc.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, tính bình. Vào các kinh can thận, vị, bàng quang.

Công năng, chủ trị

Phân thanh trừ trọc, khu phong trừ thấp, Táo thấp, lợi tiểu, tiêu độc, lợi gân cơ.

Chủ trị: Cao lâm (đái đục), bạch đới quá nhiều, sang độc do thấp nhiệt, đau lưng đầu gối, gân cốt tê đau, viêm Bàng quang, tiểu buốt, trị thấp nhiệt sang độc, dị ứng ngoài da, bệnh mẩn ngứa.

Cách dùng, liềlượng

Ngày dùng 9 -15 g, dạng thuốc sắc, phối hợp trong các bài thuốc.

Phương thuốc có Tỳ Giải

– Trị tiểu nhiều lần nước tiểu đục có chất nhờn: Tỳ giải, Ô dược, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, lượng bằng nhau. (Có bài thêm: Phục linh, Cam thảo). Tán bột mịn, mỗi lần uống 8 – 12g, cho ít muối sắc nước uống nóng. Nếu dùng thuốc thang sắc uống, tùy tình hình bệnh mà gia giảm. Tác dụng: Ôn thận lợi thấp, phân thanh khử trọc. (Bài Tỳ Giải Phân Thanh ẩm).

– Chữa tiểu cặn lắng, sỏi tiết niệu: Tỳ giải, Kim tiền thảo, Ý dỹ, Cỏ xước, Ô dước mỗi vị 12-16g. Sắc uống nhiều ngày. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

– Trị hai chân nhức mỏi, lở ngứa (do thấp nhiệt): Tỳ giải 14g, Ý dỹ 16g, Ngưu tất 14g, Hà thủ ô 12g, Mộc qua 12g, Đỗ trọng dây 12g, Đương quy 14g, Đơn sâm 12g, Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

– Chữa đau lưng, tiểu buốt, tiểu gắt, viêm tiết niệu (do thấp nhiệt): Sinh địa 20g, Hoài sơn16g, Đơn bì 14g, Sơn thù 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 12g, Tỳ giải 12g, Hoàng bá 12g, Ngưu tất 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

– Trị mụn nhọt ngứa gải da chảy nước vàng, (do thấp nhiệt): Tỳ giải 20g, Bạch tiên bì 12g, Cam thảo 8g, Kim ngân hoa 16g, Thổ phục linh 40g, Thương nhĩ tử 20g, Uy linh tiên 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

– Trong dân gian. Tỳ giải được dùng làm thuốc lợi tiểu tiện, uống vào có tác dụng: Tiêu độc, chữa mụn nhọt, đau gân cốt, lưng gối đau mỏi, nước tiểu có phản ứng axit. Ngày dùng 12-18g dưới dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ: Âm hư hoả thịnh, Thận hư không nên dùng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên