Cây Tử Uyển – Radix Asteris

0
459
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Bộ Cúc (Asterales)
Họ Cúc (Asteraceae)
Tên khác
Thanh uyển, Dã ngưu bàng
Tên khoa học
Radix Asteris

Mô tả cây

Loại cỏ sống lâu năm, cao 1 – 1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rễ con. Thân mọc thẳng đứng trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi. Lá hình mác dài 20 – 40cm, rộng 6 – 12cm, đầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dìa, mép có răng cưa, 2 mặt lá đều mang lông. Trên thân có lá mọc so le, hẹp gần như không cuống, dài 18 – 35cm, rộng 2,5 – 3,5cm có cuống dài. Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹt có lông trắng.

Cây Tử Uyển – Radix Asteris

Cây tử uyển ở Việt Nam khai thác được xác định là Aster trinervus Roxb (theo A Petelot).

Tử uyển ở Việt Nam là một loài cỏ cao 0,3 – 1,6m, mọc thẳng đứng, trên ngọn phân nhánh, thân có lông ngắn, lá hình bầu dục thuôn dài, hẹp lại ở phía cuống, mép có răng cưa. Lá dài 3 – 7cm, rộng 5 – 25mm. Hoa hình đầu, tím nhạt ở xung quanh vàng ở giữa, mọc đơn độc hoặc tụ từng 3 – 5 hoa thành ngù ở đầu cành. Quả bé dài 2,5mm, có lông, mép có dìa màu vàng nhạt.

Phân bố, thu hái và chế biến

Chỉ mới thấy mọc ở miền Bắc Việt Nam: Cao Bằng, Lạng Sơn, ít thấy ở miền Trung. Nhưng chưa hoặc ít được khai thác. Có mọc ở Lào.

Phần nhiều vị tử uyển của ta vẫn phải nhập. Ta nên chú ý phát hiện lại để khai thác.

Có mọc ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Triều Tiên.

Nếu là tử uyển trồng thì vào mùa thu năm thứ nhất hay mùa xuân năm thứ hai, đào lấy rễ, cần chú ý kẻo đứt rễ con. Muốn vậy khi đào phải tuới nước, sau khi đào rửa sạch đất cát, tết những rễ nhỏ thành từng búi như búi tóc phơi hay sấy khô là được.

Rễ Cây Tử Uyển – Radix Asteris

Bộ phậdùng : Rễ

Thành phần hoá học chính: Saponin, flavonoid.

Tính vị:  Theo Đông y tử uyển có vị đắng, cay, tính ôn, không độc có tác dụng nhuận phế, hóa đờm, chỉ phái, hạ khí, chữa ho có đờm, hen suyễn, viêm họng, viêm phế quản cấp và mạn tính.

Công dụng và liều dùng:

Chữa ho nhiều đờm, viêm khí quản cấp tính hoặc mãn tính. Thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc khác.

Ngày dùng 6 -12g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên.

Còn dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa tiểu tiện ra huyết.

Trong tài liệu cổ: Tử uyển vị đắng, ngọt, tính ôn, không độc, vào kinh phế. Tác dụng ôn phế, hóa đờm, hạ khí, chỉ ho, thông điều thủy đạo. Dùng chữa ho, khí xuyễn, ho ra máu mủ, tiểu tiện đỏ. Phàm âm hư, phổi ráo, có thực nhiệt không được dùng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên