Cây Tri Mẫu – Anemarrhenae Aspheloides

0
663
Họ Hành (Liliaceae)
Tên khoa học
Anemarrhena Asphodeloides Bung e
Tri mẫu vị đắng, tính hàn. Tác dụng thanh nhiệt, giáng hỏa, tư âm trừ phiền, nhuật táo, hoạt trà. Trị sốt cao, khát nước, nóng sốt, ho lao sốt nóng, bệnh tiểu đường đại tiểu tiện không lợi.

Mô tả cây:

Đây là cây thảo sống nhiều năm, toàn cây nhẵn, không có lông, rễ to, bò ngang, có nhiều rễ phụ. Lá mọc vùng thành chùm ở gốc cây, phiến lá hình dải như lá lúa. Mùa hạ nở hoa màu lục hoặc tím àng, hợp thành bông thưa 2-3 hoa một. Quả nang hình trứng, khi chín nứt nẻ, hạt 3 cạnh, hai đầu nhọn, màu đen.

Cây Tri Mẫu – Anemarrhenae Aspheloides

Nguồn gốc:

Dược liệu là thần rễ khô của cây Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bge.), họ Tri mẫu (Asphodelaceae). Vị thuốc phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc.

Thành phần hoá học chính: Saponin (asphonin).

Bộ phậdùng: Dùng thân rễ làm thuốc.

Thân Lá Cây Tri Mẫu – Anemarrhenae Aspheloides

Công dụng: Tri mẫu vị đắng, tính hàn. Tác dụng thanh nhiệt, giáng hỏa, tư âm trừ phiền, nhuật táo, hoạt trà. Trị sốt cao, khát nước, nóng sốt, ho lao sốt nóng, bệnh tiểu đường đại tiểu tiện không lợi.

Tác dụng dược lý:

– Hạ nhiệt: Đối với hư hoặc thực nhiệt, thuốc đều có tác dụng hạ nhiệt. Kết quả nghiên cưú thực nghiệm đã chứng minh Tri mẫu có tác dụng hạ nhiệt rõ.

– Kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế mạnh các loại trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đường ruột, tụ cầu khuẩn.

– An thần: Thuốc làm giảm tính hưng phấn của hệ thần kinh, ví dụ phối hợp với Hoàng bá làm giảm tính kích thích tình dục ( y học cổ truyền gọi là tả thận hỏa) phối hợp với Toan táo nhân làm giảm tính hưng phấn vỏ đại não, trị mất ngủ, phối hợp với Quế chi có tác dụng làm giảm đau đối với viêm khớp ( thấp khớp), phối hợp với Bạch thược trị chứng run co giật cơ ( do tăng hưng phấn thần kinh cơ).

– Hóa đờm: Về mặt dược lý cổ truyền thuốc có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, tư thận bổ thủy.

Liều dùng: 10-20g.

Bài thuốc:

– Tri mẫu 10g, Tạo giác thích 10g, Nhũ hương 10g, Cấp tính tử 15g, Bán hạ 8g, Bối mẫu 10g, Xà thoái 10g, Hoa phấn 15g, Ngân hoa 20g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trị K thượng bì dạng vảy.

– Tri mẫu 15g, Thạch hộc 15g, Mao căn 15g, Mạch môn 10g, Sa sâm 15g, Câu đằng 10g, Sinh địa 15g, Hoàng tinh 15g, Câu kỷ 12g, Cương tàm 10g, Huyền sâm 10g, Đại hoàng 10g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trị u não do hư trong nội động.

– Tri mẫu 15g, Đại giả thạch 15g, Thiên môn 15g, Đảng sâm 20g, Bán hạ 8g, Đương quy 20g, Thị sương 10g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trị K dạ dày, thực quản.

– Tri mẫu 15g, Mạch môn 15g, Bán chi liên 15g, Thiết thụ diệp 15g, Bại tương thảo 15g, Sinh địa 15g, Thất diệp nhất chi hoa 12g, Hoa phấn 10g, Đan bì 10g, Hoàng kỳ 20g, Xích thược 10g, Cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trị K cổ tử cung.

– Tri mẫu 15g, Thục địa 15g, Sơn thù 10g, Sơn dược 20g, Trạch tả 15g, Phục linh 20g, Đan bì 15g,Hoàng bá 6g, Câu kỷ 12g, Nữ trinh tử 10g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, trị K kết tràng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên