Cây Sim , nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe

0
764
Sim (tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa), còn gọi là hồng sim, đào kim nương, cương nhẫm, dương lê là một loài thực vật có hoa thuộc họ Myrtaceae, có nguồn gốc bản địa ở khu vực nam và đông nam Á, từ Ấn Độ về phía đông tới miền Nam Trung Quốc, Đài Loan và Philippines, và về phía nam tới Malaysia và Sulawesi. Loài này thường mọc ở ven biển, trong rừng tự nhiên, ven sông suối, trong các rừng ngập nước, rừng ẩm ướt, và tại độ cao đến 2400 m so với mực nước biển.
Mô tả cây: Sim là một cây nhỏ cao 1-2m có khi tới 3m, cành 4 cạnh, vỏ thân róc thành từng mảng. Lá mọc đối , hình thuôn, hơi hẹp ở phía cuống, phía đầu tù, hơi rộng, dài 4 – 7 cm, rộng 2-4cm, khi già thì nhẵn ở mặt trên, có lông mịn ở mặt dưới, phiến lá dày, mép hơi cong xuống, có 3 gân chính, cuống có lông mịn, dài 4-7mm. Hoa màu hồng tím, mọc đơn độc hoặc từng 3 cái một ở kẽ lá. Qủa mọng màu tím sẫm, mẫm. Hạt nhiều hình móng ngựa
Phân bố, sinh học và sinh thái: Cây mọc tự nhiên và phổ biến ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Indonesia, Philipin, Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và một số tỉnh phía Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, sim là loài cây quen thuộc ở khắp các tỉnh vùng trung du và núi thấp. Cây đặc biệt ưa sáng và có khả năng chịu hạn tốt, thường mọc rải rác hay tập trung trên các đồi cây bụi hay đồng cỏ.

Bộ phận dùng: Lá, quả và rễ (Folium, Fructus et Radix Rhodomyrti tomentosae). Lá thu hái vào mùa hè, dùng tươi hay phơi khô. Quả chín hái vào mùa thu, phơi khô. Rễ thu hái quanh năm, thái nhỏ, phơi khô.

Thành phần hóa học: Quả chứa các flavon – glucosid, malvidin – 3 glucosid, các hợp chất phenol, các acid amin, đường và acid hữu cơ. Thân và lá có nhiều hợp chất triterpen như betullin, acid betulinic; taraxerol…

Tác dụng dược lý, Công dụng: Búp và lá Sim non được dùng chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ. Lá còn là thuốc cầm máu, chữa vết thương chảy máu. Quả sim chín ăn được, dùng chế rượu, chữa thiếu máu lúc có mang, suy nhược khi mới ốm dậy, lòi dom, ù tai, di tinh, phụ nữ băng huyết. Rễ sim chữa tử cung xuất huyết cơ năng, đau xương, lưng gối yếu mỏi, viêm thấp khớp.Rễ, lá và quảRễ, lá và trái sim được dùng làm dược liệu trong y học cổ truyền Việt Nam và Trung Quốc, có tác dụng bổ huyết, an thai.

Tại Trung Quốc: Sim được ghi chép trong Bản thảo cương mục thành 2 vị thuốc: trái là đào kim nương hay sơn niệm tử, còn rễ là sơn niệm căn. Sim được xem là có vị ngọt/chát, tính bình. Quả sim được cư dân các vùng miền núi hái ăn chơi, và trước đây có bày bán ở chợ. Ở Phú Quốc, quả sim còn được khai thác để làm các món đặc sản như Mật sim hay Rượu sim.HoaHoa thường nở rộ vào mùa hè với màu tím. Hoa sim là biểu tượng mà nhiều đôi trai gái miền quê dùng để bày tỏ tình cảm và cũng là biểu tượng của sự chung thủy.

Theo thông tin quốc tế

Điểm nổi bật
• Một thành phần dinh dưỡng chi tiết của Rhodomyrtus tomentosaquả (trái cây sim) lần đầu được xác định như sau.
• Chất xơ đóng góp tới 67% trọng lượng khô của cây sim.
• Tổng số phenolics và khả năng chống oxy hóa của các loại trái cây sim là đặc biệt cao và tương tự như các loại quả mọng.

Nghiên cứu thành phần có trong quả Sim

In this study, detailed chemical properties of sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.) fruit including nutritional composition, phenolic content and antioxidant capacity were determined for the first time. A 150 g serving of sim fruit contained high levels of dietary fibre (69.94–87.43% of Recommended Daily Intake (RDI)), α-tocopherol (38.90–51.87% RDI), manganese (>100% RDI), and copper (44.44% RDI) but low levels of protein (2.63% RDI), lipid(1.59–3.5% RDI), and sugars (5.65% RDI). The predominant fatty acid in the sim fruit sample was linoleic acid (75.36% of total fatty acids). Interestingly, total phenolics (49.21 ± 0.35 mg gallic acidequivalent (GAE)/g dry weight (DW)) were particularly high and resulted in a high antioxidant capacity (431.17 ± 14.56 μmol Trolox equivalent (TE)/g DW). These results, together with our recent discovery of high amount of piceatannol, a stilbene with potent biological activities, highlight the potential of sim, an under-utilised plant species from South–East Asia, as a new source of health-promoting compounds including dietary fibres, essential fatty acids, and phenolic compounds.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên