Cây Phòng Phong – Saphoshnikovia Divaricata

0
690
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Bộ Hoa Tán (Apiales)
Họ Hoa Tán (Apiaceae)
Phân Họ Hoa Tán (Apioideae)
Chi Saposhnikovia
Loài S. Divaricata
Tên khoa học
Saphoshnikovia Divaricata (Lurcz) Shischk
Tên đồng nghĩa
Ledebouriella Divaricata (Turcz.) Hiroe)

Cây Phòng phong sinh trưởng chủ yếu tại miền bắc Trung Quốc, trong các tỉnh như Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Cát Lâm, Ninh Hạ, Thiểm Tây, Cam Túc, Nội Mông Cổ v.v cũng như tại bán đảo Triều Tiên, Mông Cổ và Đông Siberi trên các sườn đồi, núi hay đồng cỏ ở độ cao từ 400 tới 800 m.

Rễ cây có thể dùng làm thuốc (tên thuốc: Radix Saposhnikoviae hay Radix Ledebouriellae). Phòng phong có vị ngọt, cay, tính ôn (mát), quy vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang, có tác dụng phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.

Cây Phòng Phong – Saphoshnikovia Divaricata

Thành phần chủ yếu: Có tinh dầu, chất manit, chất có tính chất phenola glucozit đắng, đường, chất acid hữu cơ.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Vân Nam dùng chữa cảm mạo, ho, viêm mũi mạn tính, kinh nguyệt quá nhiều, có thai nôn mửa, phong thấp đau xương, ngứa lở ngoài da. Còn được dùng chữa ngực bí bụng trướng, đau bụng nôn mửa, viêm dạ dày ruột, rắn độc cắn. Lá vò ra có mùi hôi của rệp, nhưng phụ nữ vẫn dùng cây nấu nước gội đầu. Rễ có thể dùng trị ỉa chảy sau khi sinh đẻ và cũng chữa rắn cắn. Dầu của cây trị được bệnh đau dạ con.

Tác dụng dược lý:

1. Làm ra mồ hôi, hạ nhiệt (được chứng minh trên thực nghiệm)

2. Giảm đau.

3. Lợi tiểu.

4. Kháng vi rút, có tác dụng ức chế vi rút cúm trên thực nghiệm.

Theo dược lý cổ truyền, thuốc có tác dụng tán hàn giải biểu, trừ phong thấp, giải kinh phong.

Phòng Phong – Radix Ledebouriellae Sesloidis

Ứng dụng lâm sàng:

Trị chứng ngoại cảm: phong hàn, phong thấp, phong nhiệt thường kết hợp với các loại:

+ Thuốc tán hàn như Kinh giới, Gừng để chữa cảm hàn.

+ Thuốc giải nhiệt như: Kim ngân hoa, Cát căn, Sài hồ, Bạc hà để chữa chứng cảm nhiệt

+ Thuốc trừ thấp để chữa chứng phong thấp như: Độc hoạt, Tần giao, Tang ký sinh.

Những bài thuốc có thể dùng như:

Bài 1: Phòng phong 10g, Bạch chỉ 12g, Xuyên khung 8g, Kinh giới 8g, Hạnh nhân 10g, Gừng tươi 2-3 lát; sắc uống trị chứng cảm phong hàn, ho, đau đầu mình.

Bài 2: Phòng phong 10g, Sài hồ 10g, Kim ngân hoa 12g, Kinh giới 8g, Liên kiều 8g, Cát căn 10g,Hoàng cầm 12g, Cam thảo 4g; sắc uống trị chứng cảm phong nhiệt, sốt ho, đau đầu, mạch sác.

Bài 3: Phòng phong 12g, Độc hoạt 10g, Tang ký sinh 12g, Tần giao 12g, Chế hương phụ 8g, Xuyên khung 8g, Hà thủ ô 12g, Quế chi 8g, sắc uống trị chứng cảm phong thấp đau mình mẩy và các cơ khớp.

Trị đau nửa đầu: Thường kết hợp với Bạch chỉ, Xuyên khung có thể dùng bài thuốc kinh nghiệm sau: Phòng phong, Bạch chỉ lượng bằng nhau tán nhỏ hòa mật ong viên bằg quả táo, mỗi lần ngậm một viên với nước chè.

Trị ngứa: Đông y cho ngứa là do phong, thường dùng chữa ngứa do dị ứng có kết quả tốt, trên lâm sàng thường dùng kết hợp với các thuốc trị phong khác như Kinh giới, Bạc hà, Kim ngân hoa.

Trị chứng kinh phong: Do ngoại phong sinh chứng co giật như bệnh uốn ván (phong đòn gánh, Phá thương phong). Cổ phương thường dùng bài Ngọc chân tán (Ngoại khoa chính tông) gồm Nam tinh, Phòng phong, Bạch chỉ, Thiên ma, Khương hoạt, Bạch phụ tử lượng bằng nhau tán bột mịn. Mỗi lần uống 6-12g chế với rượu nóng để uống.

Trị đau bụng tiêu chảy: Trường hợp tiêu chảy kèm sôi bụng, đau bụng. (Đông y cho tiêu chảy do phong thấp phong tả) dùng bài cổ phương Thống tả yếu phương (Cảnh nhạc toàn thư) gồm Bạch truật 12g, Bạch thược 12g, Phòng phong 8g(sao), Trần bì sao 6g, sắc nước uống dùng có kết quả tốt đối với tiêu chảy do tỳ hư kiêm ngoại cảm phong hàn.

Bài thuốc kinh nghiệm: Chữa chứng mồ hôi trộm lúc ngủ. Phòng phong 80g, Xuyên khung 40g,Nhân sâm 20g (có thể dùng Đảng sâm) tán nhỏ trộn đều, mỗi lần trước khi ngủ uống 10-12g bột thuốc.

Liều lượng thường dùng: 4-12g.

Chú ý lúc dùng thuốc: Trường hợp huyết hư sinh phong hoặc nhiệt cực sinh phong (co giật) không dùng. Dùng thận trọng đối với chứng âm hư hỏa vượng.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên