Cây Khương Hoạt – Notopterygium Incisum

0
488
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Bộ Hoa Tán (Apiales)
Họ Hoa Tán (Apiaceae)
Tên khoa học
Notopterygium Incisium Ting Mss

Mô tả cây

Khương hoạt (Notopterygium incisium) là một cây sống lâu năm, toàn cây có mùi thơm đặc biệt; thân rễ to thô, có đốt. Thân cây cao từ 0,5- 1m, không phân nhánh, thân phía dưới hơi có màu tím. Lá mọc so le, kép lông chim, phiến lá chia thùy, mép có răng cưa, mặt trên màu tím nhạt, mặt dưới màu xanh nhạt; phía dưới cuống lá phát triển thành bẹ ôm lấy thân. Hoa rất nhỏ, màu trắng, hoa họp thành hình tán kép. Quả bế đôi hình thoi dẹp, màu nâu đen, 2 mép và ở lưng phát triển thành dìa.

Cây Khương Hoạt – Notopterygium Incisum

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây này chưa có ở Việt Nam. Chủ yếu mọc ở Tứ Xuyên (Trung Quốc); thu hoạch rễ vào mùa thu; đào về rửa sạch đất cát, phơi hay sấy khô.

C. Thành phần hoá học

Trong khương hoạt có tinh dầu, các hoạt chất khác chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

D. Công dụng và liều dùng

Khương hoạt là rễ và thân rễ ( phần dưới đất) của cây Khương hoạt (Notopterygium incisium Ting Mss) thuộc họ Hoa tán ( Umbelliferae) vị cay đắng tính ấm qui kinh Bàng quang, Can, Thận.

Khương hoạt chỉ mới thấy dùng trong phạm vi đông y. Theo các tài liệu cổ ghi chép được thì khương hoạt và độc hoạt cùng một công dụng. Khương hoạt ngọt, đắng, bình, không độc. Khương hoạt mạnh hơn đi thẳng lên đỉnh đầu, chạy ngang cánh tay trừ phong, chữa tê, còn độc hoạt chỉ đi vào bụng, ngực, lưng và gối thôi. Khương hoạt chữa chứng thủy thấp phong, còn độc hoạt chữa chứng thủng phấp phục phong. Khương hoạt có công phát biểu đi lên thượng tiêu chữa các chứng du phong nhức đầu, đau nhức các khớp xương, còn độc hoạt có sức trợ biểu đi xuống hạ tiêu, chữa các chứng phong ẩn náu làm cho nhức đầu, hai chân tê thấp.

Hiện nay thường dùng chữa nhức đầu, thân lạnh, cảm mạo phong hàn, sốt không ra mồ hôi, gân xương đau nhức.

Ngày dùng 4 đến 8g dưói dạng thuốc sắc hay thuốc rượu.

Thân rễ cây Khương Hoạt

Đơn thuốc có khương hoạt dùng trong đông y

Chữa người có thai bị phù thũng:

Khương hoạt, la bặc tử, hai vị sao thơm, tán nhỏ; mỗi lần uống 6 đến 8g. Ngày thứ 1 uống 1 lần, ngày thứ 2 uống 2 lần, ngày thứ 3 uống 3 lần là đủ.

Dùng rượu hâm nóng lên mà chiêu thuốc.

Chữa cảm nói ngọng, chân tay co quắp, té dại mất tiếng:

Khương hoạt tán nhỏ, mỗi lần cho uống 8 đến 12g, dùng rượu chiêu thuốc.

Theo sách cổ nói phàm những người huyết hư không phải chứng phong hàn thực là chớ dùng.

Bài thuốc giải cơ, thanh nhiệt:

Sài hồ 6 – 12g, Cát căn 8 – 16g, Cam thảo 2 – 4g, Khương hoạt 4 – 6g, Bạch chỉ 4 – 6g, Bạch thược 4 – 12g, Cát cánh 4 – 12g, Hoàng cầm 4 – 12g, Thạch cao 8 – 12g (sắc trước).

Cách dùng: Gia thêm Gừng tươi 3 lát, Đại táo 2 quả sắc uống.

Trị cảm mạo phong hàn: Đầu mình đau, không ra mồ hôi, mạch phù khẩn, tác dụng tán phong mạnh hơn Phòng phong.

Bài thuốc: CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG gồm Khương hoạt 6 g, Phòng phong 6g, Bạch chỉ 4g, Sinh địa hoàng 4g, Thương truật 6g, Hoàng cầm 4g, Tế tân 2g, Cam thảo 4g, Xuyên khung 4g, sắc nước uống.

Trị phong thấp: Chủ yếu là hàn thấp, cơ, khớp lưng vai đau.

Bài thuốc KHƯƠNG HOẠT THẮNG THẤP THANG ( Nội ngoại thương biện cảm luận) gồm: Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong, Cảo bản mỗi thứ 8g, Mạn kinh tử 12g, Xuyên khung 4g, Cam thảo 4g, sắc nước uống trị đau khớp vai cấp có kết quả.

Bài thuốc: Khương hoạt 12g, Kê huyết đằng 16g, Tần giao 20g, Uy linh tiên 12g, Đương qui 12g, sắc nước uống trị thấp khớp cấp.

Liều lượng thường dùng: 4 -12g.

Chú ý lúc dùng thuốc: Do Khương hoạt có tác dụng phát hãn giải nhiệt mạnh, còn Độc hoạt có tác dụng trừ thấp mạnh nên 2 loại thuốc hay dùng phối hợp chữa chứng phong thấp.

Đối với chứng phong thấp do huyết hư không nên dùng Khương hoạt.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên