Cây Hoàn Ngọc Đỏ – Pseuderanthemum Bracteatum

0
6543
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Bộ Hoa Môi (Lamiales)
Họ Ô Rô (Acanthaceae)
Chi Pseuderanthemum
Tên khác
Cây xuân hoa nhiều lá bắc; Cây hoàn ngọc dương, Cây hoàn ngọc tía, Hoàn ngọc tím, Bán tự mốc
Tên khoa học
Pseuderanthemum Bracteatum Imlay
Tên đồng nghĩa
Hemigraphis glaucescens C.B Clarke

Mô tả:

Hoàn ngọc đỏ (Pseuderanthemum Bracteatum) thuộc loại cây bụi, sống lâu năm, cao từ 0,6 đến 1,5m, nếu phát triển tốt thì có thể cao đến 2m. Lúc còn non, thân trơn nhẵn, màu hơi vàng hồng, lá đơn, nguyên, mọc đối, cuống lá dài, phiến lá hình mũi mác.

Cây Hoàn Ngọc Đỏ – Pseuderanthemum Bracteatum

Tính vị, quy kinh: Lá non có vị chát, hơi chua, có thể dùng ăn kèm với thịt, cá như một loại rau gia vị để giúp cho việc tiêu hóa tốt, tránh đầy bụng, sôi bụng, đau bụng. Cây có thể trồng bằng cách cắt cành rồi cắm xuống đất. Trong mùa mưa, khi có đủ nước, tốc độ phát triển của cây rất nhanh, chỉ cần một đến hai tháng là đã cao ngang lưng người lớn.

Thành phần hóa học: Theo sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam của nhóm tác giả Đỗ Huy Bích… Trần Toàn – Viện Dược liệu, do NXB Khoa học kỹ thuật ấn hành năm 2006 thì, cây Hoàn ngọc chứa sterol, flavonoid, đường khử, carotenoid, acid hữu cơ, 7 chất đã được phân lập, trong đó 4 chất là Phytol, β-sitosterol, hỗn hợp đồng phân Epimer của Stigmasterol và Poriferasterol.

Lá tươi chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g, protein hòa tan 25,5mg/g, polysaccharid hòa tan 0,80%, và các chất: Ca 875,5mg%, Mg 837,6mg%, K 587,5mg%, Na 162,7mg%, Fe 38,75mg%, Al 37,5mg%, V 3,75mg %, Cu 0,43mg%, Mn 0,34mg%, Ni 0,19mg%. Lá có enzym với hoạt tính cao ở pH 7,5, nhiệt độ 70oC.

Theo sách Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam của nhóm tác giả Đỗ Huy Bích… Trần Toàn – Viện Dược liệu, do NXB Khoa học kỹ thuật ấn hành năm 2006 thì, cây Hoàn ngọc chứa sterol, flavonoid, đường khử, carotenoid, acid hữu cơ, 7 chất đã được phân lập, trong đó 4 chất là Phytol, β-sitosterol, hỗn hợp đồng phân Epimer của Stigmasterol và Poriferasterol.

Lá tươi chứa diệp lục toàn phần 2,65mg/g, protein hòa tan 25,5mg/g, polysaccharid hòa tan 0,80%, và các chất: Ca 875,5mg%, Mg 837,6mg%, K 587,5mg%, Na 162,7mg%, Fe 38,75mg%, Al 37,5mg%, V 3,75mg %, Cu 0,43mg%, Mn 0,34mg%, Ni 0,19mg%. Lá có enzym với hoạt tính cao ở pH 7,5, nhiệt độ 70oC.

Bộ phận dùng

– Lá cây: Dùng tươi (thông dụng nhất) hoặc phơi (trong râm) hay sấy khô.

– Toàn cây tươi giã nát hoặc phơi (trong râm) hay sấy khô.

– Rễ cây: Thường phải là cây có từ 7 năm tuổi trở lên mới tốt.

Tác dụng:

Để phòng và tránh các bệnh về đường ruột, bạn có thể lấy vài lá tươi, rửa sạch rồi nhai ăn sống. Cũng có thể cắt lấy phần trên mặt đất, gồm cả cành (non hoặc già) và lá, rửa sạch phơi khô, sau đó cắt ra từng đoạn cỡ đốt ngón tay. Có thể dùng với cam thảo để pha trà uống hàng ngày.

Khi bị đau bụng, quặn bụng, sôi bụng, khó tiêu, đầy hơi, đi ngoài phân sống nát, trĩ, đi ngoài ra máu thì có thể lấy một nắm khoảng 20-40g cho mỗi ngày, sắc với nước rồi uống.

Trẻ em bị tiêu chảy các loại đã dùng thuốc tây không khỏi hoặc chưa dùng thuốc nào khác đều có thể uống nước hoàn ngọc sắc. Có thể chỉ cần một liều là hết bệnh.

Công dung trị bệnh của cây Ngọc Hoàn Đỏ cũng giống như cây Hoàn Ngọc Trắng hay còn gọi là câyTu Lình – Pseuderanthemum Palatiferum (Wall.) Radlk

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên