Bài thuốc chữa bệnh ung thư phổi

0
842

Đại cương:

Ung thư phổi là một loại ung thư thường gặp ở nam giới trên 40 tuổi .Tỉ lệ phát bệnh ở người nghiện thuốc lá cao gấp 20 lần so với người không hút thru. Bắt đầu không có triệu chứng lâm sàng rõ, chỉ lúc chụp X quang mới phát hiện  .Và tiếp theo xuất hiện nhiều triệu chứng lâm sàng như ho, ho ra  máu, đau ngực, sốt, khàn giọng, sút cân.

Triệu chứng lâm sàng

1/ Ho : Đặc điểm là ho khan từng cơn do kích thích, không đờm hoặc có ít đờm rãi bọt trắng (có thể tưởng do hút thuốc mà không đi khám). Trường hợp ho kéo dài không khỏi, trong đờm có tí máu, kèm đau ngực cần cảnh giá.

2/ Ho ra máu : Thường là trong đờm có tí máu, ho ra máu ít thấy hơn.

3/ Đau ngực: Đau âm ỉ hoặc đau dữ dội, điểm đau cố định, dùng thuốc giảm đau ít hiệu quả

4/ Sốt bắt đầu sớm do phế quản tắc gây nhiễm trùng, thời kỳ cuối do tế bào hoại tử gây sốt

5/Khó thở : Do tế bào ung thư chèn ép hoậc do nước màng phổi

6/Các triệu chứng khác như : Đau khớp xương, sút cân, UT di căn gây khan tiếng, khó nuốt , mặt cổ phù , lưỡi nhạt tím , rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt, mạch hoạt sác hoặc tế huyền sác

Chẩn đoán căn cứ chủ yếu vào:

a/ Nam trờn 30 tuổi hút thuốc nhiều, có ho và ho ra máu

b/ Chụp phổi cắt lớp chụp phế quản có cản quang

c/ Kiểm tra đờm tìm tế bào Ung Thư , dương tính 70-80%

d/ Soi phế quản hoặc sinh thiết

II Biện chứng luận trị

1/ Âm hư đờm nhiệt:

Triệu chứng đờm ít hoặc đờm trắng dính hoặc có máu .Miệng lưỡi khô , sốt về chiều, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ rêu mỏng, vàng dính, mạch hoạt sác.Bệnh lâu ngày người gầy

Pháp trị: Dưỡng âm thanh phế

  Sa sâm 12 Nam Sa sâm 12 Mạch môn 12
Thiên môn 12 Thạch hộc 12 Tang bì 12 Sinh địa 12
Huyền sâm 12 Qua lâu 12 Tử uyển 12 Rấp cỏ 12
Bán liên chi 12 Sơn đậu căn 12 Lô căn tươi 12 Y dĩ 20
Đông qua nhân 12 Tỳ bà diệp 12 A giao 8 Xuyên Bối mẫu 8
Sinh thạch cao 30-40 Hải giáp sác 20        

Gia giảm : Ngực đau nhiều gia  Uât kim, Tam thất, sao nhũ hưng.

Sốt kéo dài gia thất diệp nhất chi hoa, Hạ khô thảo, Bồ công anh

Ho hiều gia: Bách bộ, Hạnh nhân,

Ho máu lượng nhiều gia: Sinh đại hoàng, Bach cập, ,

Ra nhiều mồ hôi gia: Bach cập, Mẫu lệ, Phù tiểu mạch

2/ Khí âm hư:

Triệu chứng: Tiếng ho nhỏ, ít đờm, đờm lỏng nhớt, khó thở, mệt mỏi ưa nằm, ăn kém , người gầy, sắc mặt tái nhợt, miệng khô, lưỡi đỏ, mạch tế nhược

  Ngũ vị 8 Mạch môn 12 Sa sâm 12
Đan sâm 12 Thục địa 12 X Bối mẫu 12 Hoài sơn 12

3/ Khí huyết ứ trệ

Triệu chứng: Khó thở, sườn ngực đau tức, váng đầu, ho đàm khó khạc, đàm có dính máu, giãn tĩnh mạch thành ngực hoặc tràn dịch màng phổi, môi lưỡi tím , có nốt ứ huyết, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch huyền sáp

Pháp trị: Hành khí hoạt huyết, hoá đàm nhuyễn kiên

 

Hạ khô thảo

20

Hải tảo

20

Bối mẫu

12

Huyền sâm

12

Thiên hoa

12

Xích thược

12

Xuyên sơn giáp

            4/ Kinh nghiệm 

 

Sa sâm

30

Hoài sơn

30

Rấp cá

30

Bán liên chi

30

Bạch hoa xà

50

Thiên môn

9

Mạch môn

9

X  Bối mẫu

9

Tri mẫu

9

A giao

9

Tang diệp

9

Bạch linh

12

Sinh địa

15

Tam thất

3

Cam thảo

3

Trị khí âm lưỡng hư

Đau ngực gia: Xích thược, Đẳng sâm , Uât kim, Qua lâu, .

Tràn dịch gia long quí, Đình lịch tử, Ich trí nhân.

Khạc có máu gia: Ngẫu tiết, Mao căn

 

Tham khảo Các bài thuốc đông y chữa ung thư phổi

Bài 1:

Triệu chứng:  Người nôn nao khó chịu, nôn ra đờm có lẫn máu,ngực đau và rất khó chịu, khi hoạt động thì có khí suyễn, được chuẩn đoán là ung thư phổi. Sắc mặt người bệnh đỏ gay, chất lưỡi tím thâm, rêu lưỡi trắng, thiếu nhuận, miệng nhạt, họng khô, mạch tượng huyền, sác. Chứng thuộc nhiệt độc uẩn kết, thượng nhiệt, hạ thấp, thấp trở phế khiếu. Điều trị lấy thanh nhiệt  giải độc, tán kết lợi thấp.

  Lô căn 30 Sa sâm 15 ý nhân 15
Tốn đông 12 Thiên hoa phấn 9 Mướp 39 Qua lâu 15
Thanh bì 12 Đình lịch tử 15 Đai táo 6 Ngư tinh thảo 15
Kim ngân hoa 20 Bạch hoa xà 30 Bản lan căn 15    

Bài 2:

Triệu chứng: ung thư phổi (ung thư tế bào dạng vẩy cá) bệnh nhân bị đau đầu, mắt phải bị phúc thị dần dần nhìn vật lờ mờ không rõ, môi và da đầu tê, sức nắm của hai tay giảm yếu, mạch tế, huyền, lưỡi mỏng, chất lưỡi đỏ. Chứng thuộc âm thất đàm nhiệt. Điều trị lấy dưỡng âm thanh phế, giải độc tiêu thũng.

  Nam sa sâm 15 Bắc sa sâm 15 Thiên đông 9
Mạch đông 9 Bách bộ 12 Cát cánh 9 Ngư tinh thảo 30
Sơn hải loa 30 Sinh dĩ nhân 30 Ngân hoa 30 Bát nguyệt trát 15
Khổ sâm 15 Đình lịch tử 30 Bạch chỉ 15 Qua lâu 30
Hạ khô thảo 15 Hải tảo 12 Mẫu lệ 30 Bạch sắc đằng 30
Can thiềm bì 12 Thiên long phiến 5        

Bài 3:

Triệu chứng: Ung thư phổi loại ngoại biên, sắc mặt người bệnh tái xám, hơi thở gấp gáp, ngực đau tức khó chịu, ăn vào giảm sút, chất lưỡi đỏ, có các nốt ban tím, rêu lưỡi bóng, nước bọt ít, mạch yếu vô lực. Chứng thuộc phế âm khuy, tì vị không khỏe mạnh. Điều trị lấy dưỡng âm thanh phế, kiện tì hoà vị, hoá đàm chống ung thư

  Ngư tinh thảo 30 Bán liên chi 30 Tiên hạc thảo 30
Hoàng cầm 12 Bắc xa xâm 12 Bối mẫu 12 Đương qui 9
Nam tinh 9 Ngô công 3 Quất hồng 9 Cốc nha sao 30
Sơn tra cháy 30            

Bài 4:

Triệu chứng: Biểu hiện bên ngoài thấy cơ thể mệt mỏi rã rời, hai chân bước đi không còn vững, trong đờm ho ra vẫn có chút ít sợ tia máu, sắc mặt vàng bệch hoé hon, cơ bắp trên thân hình teo tóp lại, chất lưỡi màu đỏ, rêu lưỡi trắng, thiếu nước bọt, tiếng nói khàn khàn, mạch tượng tế sác, phân tích khảo chứng là phế thận âm khuy, hoả thịnh hình kim. Điều trị thì lấy tráng thuỷ thanh kim, tả hoả lương huyêt.

 

  Bồ công anh 30 Bán liên chi 30 Bắc sa sâm 30
Ý dĩ 30 Bạch hoa xa 30 Hoàng kỳ 30 Ngư tinh thảo 30
Ngó sen 9 Sinh bách hợp 30 Qua lâu 20 Hạ khô thảo 20
Đẳng sâm 20            

Bài 5:

Triệu chứng: Dùng trong trường hợp bị ung thư phổi có những triệu chứng ho khan không có đờm, hoặc ít đờm, thấp nhiệt, ra  mồ hôi trộm, phiền muộn day dứt, lòng dạ rối bời, mất ngủ, họng khô miệng táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vvàng, mạch sác. Phân tích khảo chứng thuộc phế nhiệt âm hư, rất thích dụng đối với những người thuộc nhiệt thịnh là chính.

 

  Sừng linh dương   Tang bì   Hoàng câm  
Nguyên sâm   Sơn tra   Bối mẫu   Mạch đông  
Thạch hộc   Sinh địa          

Tất cả các vị thuốc trên nghiền nhỏ thành bột mịn, làm thành viên mỗi viên nặng khoảng 6g, mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 3 lần.

Bài 6:

Điều trị những người ung thư phổi xuất hiện ho khan, họng khô miệng táo, ngũ tâm phiền nhiệt, ra mồ hôi trộm lưỡi đỏ thiếu rêu hoặc không có rêu, hai mạch tế sác. Phân tích khảo chứng thuộc phế nhiệt âm hư, rất thích dụng với những người bệnh bị âm hư là chính.

  Sinh địa   Mạch đông   Nguyên sâm  
Bạch thược   Cam thảo   Bối mẫu   Đan bì  
Bạc hà              

Các vị thuốc trên làm thành viên hoàn dạng cao, đóng thành lọ, mỗi lọ  60g, mỗi lần uống 15g, mỗi ngày uống 2 lần.

Bài 7: Chủ trị ung thư phổi dạng vẩy cá

  Tử thảo căn 30 Sơn đậu căn 15 Thảo hà xa 15
Tảo hưu 15 Tiền hồ 10 Nam mộc hương 15 Hạ khô thảo 15
Hải tảo 15 Thổ bối mẫu 20 Sơn hải loa 30    

Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang

Bài 8: Chủ trị: ung thư tuyến ở phổi

  Thục dương tuyền 30 Long quì 30 Bạt kháp 30
Sơn hải hoa 30 Ý dĩ 30 Mẫu lệ 30 Xà môi 15
Sơn từ cô 15 Bối mẫu 10        

Sắc uốn mỗi ngày 1 thang

Bài 9: Chủ trị ung thư phổi chưa phân hoá

  Từ trường khanh 30 Bán chi liên 30 Bạch hoa xà 30
Long quỳ 30 Thổ phục linh 30 Tiên hạc thảo 30 Hoàng dược tử 30
Tảo hưu 15 Cúc hoa 15 Tiền hồ 10 Nam mộc hương 10
Cát cánh 10            

Sắc uông mỗi ngày 1 thang

Bài 10: thuốc nước thanh phế ức ung thư

  Hạ khô thảo 30 Hải tảo 30 Hải đới 30
Mẫu lệ 30 Thạch kiến xuyên 30 Từ trường khanh 30 Đan bì 9
Qua lâu 15 Sinh địa 30 Hoa cúc 30 Lưu hành tử 30
Thiết dụ diệp 30 Thục dương tuyền 30 Ngư tinh thảo 30 Bồ công anh 30

Gia giảm: Người ho nhiều thì cho thêm bán hạ 12g, Trần bì 9g, Tì bà diệp 9g, bạch giới tử 30g. Người nôn ra máu thì thêm sinh địa 12g, đại kế 12g, tiểu kế 12g, hoa nhuỵ thạch 15g, tiên hạc thảo 30

Sắc uống mỗi ngày 1 thang

Bài 11: Thang thuốc tiêu ung thư phổi

  Da cóc khô 30 Đằng lê căn 30 Ngư tinh thảo 30
Ngân hoa 30 Sa sâm 15 Thiên đông 15 Mạch đông 15
Bách bộ 15 Hạ khô thảo 15 Hoa phù dung 15 Bạch mao căn 60
Tử thảo căn 30 Bồ công anh 30 Côn bố 30 Hải tảo 30
Hạt quýt 9 Quyển bá 30 Địa du 15 Sinh địa 30
Thục địa 15 Bán chi liên 30 Trạch lan 9 Phòng phong 30
Ngũ vị 9            

Sắc uống mỗi ngày 1 thang

Bài 12: Chủ trị ung thư phổi bệnh ở nhánh khí quản nguyên phát

  Bách hợp   Thục địa   Sinh địa  
Huyền sâm   Đương qui   Mạch đông   Bạch thược  
Sa sâm   Tang bì   Hoàng câm   Mẫu lệ  
Tảo hưu   Bạch hoa xà          

Gia giảm: Hụt hơi, yếu sức thì thêm hoàng kỳ, đẳng sâm. Đau ngực,chất lưỡi thâm tím, có những nốt ứ thì thêm hồng hoa, đào nhân, xuyên khung. Ứ huyêt thì thêm than bồ hoàng, than mấu ngó sen, tiên hạc thảo. Nếu khoang ngực có nước thì thêm đình lịch tử, rau mùi. Nếu đờm nhiều thì thêm sinh nam tinh, sinh pháp hạ. Nếu nhiệt thấp thì cho thêm sài hồ, cốt bì. Nếu nhiệt cao thì thêm thạch cao. Sắc lấy nước uống mỗi ngày 1 thang

Bài 13: Bài mạch vị địa hoàng và nhị mẫu ninh khái thang gia giảm chủ trị ung thư phổi loại phế thận lưỡng hư

  Mạch đông 10 Ngũ vị 12 Sinh địa 15
Đan bì 15 Sơn du nhục 10 Tri mẫu 16 Xuyên bối 10
Qua lâu 15 Thiết phụ bì 15        

Bài 14: bài viện hoá đàm tán kết hoàn chủ trị ung thư phổi có tính ngoại biên phế thận đều hư suy, đàm ứ kết hợp với nhau,

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên