6 Phương Thuốc Điều Trị Đau Bụng Do Chứng Hàn

0
14769

Đau Bụng Do Chứng Hàn thường do dùng thức ăn sống lạnh, hàn thấp, hư hàn. Chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn các phương cách điều trị bệnh hiệu quả. Mời cả nhà tham khảo.

1. Cảm ngoại hàn hoặc ăn thức ăn sống lạnh.

Triệu chứng: Đau bụng mạnh cấp, gặp lạnh đau thêm, chườm nóng thì đõ, miệng không khát, tiểu trong, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm khẩn.

Phép điều trị: Ôn trung tán hàn.

Phương thuốc: Lương phụ hoàn (Thuốc nam châm cứu – đau bụng)

Riềng (sao khô):  80g

Củ gấu: 40g

Sao khô, sấy khô tán mịn, rây mịn cho vào lọ nút kín, dùng dần. Người lớn mỗi lần 8g uống với nước chè nóng. Trẻ em tùy tuổi, mỗi lần uống 2-6g hầm với nước sôi, lọc trong cho uống.

Ý nghĩa: Riềng để ôn trung tán hàn. củ gấu để hành khí chỉ thông.

Phương thuốc kinh nghiệm. Sinh khương 12g sắc uống để ôn trung tán hàn hòa vị.

Phương thuốc: Lý trung thang giảm Bạch truật, thêm Mộc hương, Sa nhân để ôn trung khứ hàn, hòa vị chỉ thống.

2. Đau bụng do hàn thấp.

Triệu chứng: Triệu chứng trên thêm nôn, ỉa phân sột sệt, người mệt mỏi nặng nề, ngực hoành đầy tức, rêu lưỡi trắng cáu

Phép điều trị: Tán hàn hóa thấp

Phương thuốc: Hoắc hương chính khí tán (Cục phương)

Hoắc hương: 3 đồng cân

Tử tô: 1 đồng cân

Bạch chỉ: 1 đồng cân

Cát cánh: 2 đồng cân

Bạch truật: 2 đồng cân

Hậu phác: 2 đồng cân

Bán hạ: 2 đồng cân

Đại phúc bì: 1 đồng cân

Phục linh: 1 đồng cân

Trần bì: 2 đồng cân

Cam thảo: 2,5 đồng cân

Ý nghĩa: Hoắc hương để hóa thấp trọc, hợp với Tử tô, Bạch chỉ để tán hàn táo thấp. Hậu phác, Đại phúc bì để táo thấp trừ mãn. Phục linh, Bạch truật để kiện tỳ hóa thấp, Trần bì, Bán hạ để giáng nghịch lý khí hóa đờm hòa vị. Cam thảo để điều hòa các vị thuốc. Thường dùng ở cảm hàn thương thấp vào tháng thử (hè).

Nếu do ăn thức ăn không sạch, làm tổn thương tỳ vị, có nôn, buồn nôn thêm Sa nhân, Đậu khấu, Y dĩ, Biển đậu.

3. Đau bụng do hư hàn.

Triệu chứng: Ăn thức lạnh dễ đau bụng, đau liên miên,

Ý nghĩa: Di đường để ôn trung bổ hư. Quế chi hợp với Di đường để phát huy tác dụng ôn trung bể hư tốt hơn. Bạch thược hợp Cam thảo để hòa lý hoãn cấp, Quế chi, Sinh khương để thông dương ôn trung tán hàn hòa vị.

Khi đau khi thôi, thích nóng sợ lạnh, mỏi mệt, đoản khí ỉa lỏng, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.

Phép điều trị: Ôn trung ích khí tán hàn.

Sả giúp ôn trung

Phương thuốc: Ôn tỳ vị thang (Thuốc nam châm cứu – đau bụng)

Sâm bố chính: 20g

Củ sả: 20g

Can khương: 16g

Sa nhân: 12g

Vỏ quýt: 12g

Cam thảo dây: 12g

Sắc uống. Ý nghĩa: Sâm Cam thảo để ích khí. Can khương, củ sả ôn trung, Trần bì để tỉnh tỳ, lý khí, chỉ đau.

Phương thuốc: Tiểu kiến trung thang (Thương hàn luận)

Quế chi: 3đc

Bạch thược: 6đc

Cam thảo: 2đc

Sinh khương: 3đc

Đại táo: 4 quả

Di đường: 8đc

Nếu khí kém thêm Hoàng kỳ để bổ khí, nếu huyết kém thêm Đương quy để bổ huyết. Nếu hư hàn nặng thêm Can khương, Xuyên tiêu hoặc Riềng, Hương phụ để ôn trung tán hàn.

Phương thuốc: Lý trung hoàn (Thương hàn luận)

Đảng sâm: 3 đồng cân

Bạch truật: 3 đồng cân

Can khương: 3 đồng cân

Cam thảo: 3 đồng cân

Nếu có cả thận dương hư, dùng.

Phương thuốc: Phụ tử lý trung thang (Cúc phương)

Lý trung thang cộng Phụ tử 2 đồng cân

Ỷ nghĩa: Đảng sâm, Bạch truật, Cam thảo để kiện tỳ ích khí, Can khương để ôn trung, Phụ tử để ôn thận, nhằm nuôi dưỡng tỳ dương.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên