4 Bài Thuốc Trị Sốt Cao Sợ Gió Từ Dân Gian

0
12757

Sợ lạnh, Sợ gió là chỉ chứng bệnh có cảm giác sợ lạnh, thường gặp khá nhiều trong các bệnh thuộc nội thương, ngoại cảm. Bệnh nhân thường có cảm giác sợ gió, sợ lạnh kể cả mùa hè, bệnh nhân vẫn phải mặc rất nhiều áo, sợ ra ngoài gió …. và mang các tên gọi theo đông y như “Ố hàn”, “Úy hàn”, “Ố phong”.



Dưới đây là 4 bài thuốc được dân gian lưu truyền giúp trị chứng sốt cao và sợ gió  vô cùng hiệu quả mời các bạn tham khảo:

1. Bột con trai biển, câu đằng

Chữa trị: Sốt cao, sợ gió.

Liều lượng, cách dùng: Mỗi ngày dùng 10g bột con trai biển (sao khô tán bột) 15g câu đằng, sắc lấy nước uống.

2. Mật gấu

Chữa trị: Sốt cao, sợ gió.

Liều lượng, cách dùng: Dùng 5 li mật gấu hòa với nước sôi uống.

3. Giun đất, đường trắng

Giữa trị: Sốt cao, sợ gió.

Liều lượng, cách dùng: Giun đất tươi, rửa sạch, cho vào ngâm với đường trắng (hoặc muối), lọc lấy nước uống.

4. Bột sừng sơn lương

Chữa trị: Sốt cao, sợ gió.

Liều lượng, cách dùng: Sừng sơn dương, sao khổ, nghiền thành bột mỗi lần uống 2,5g, ngày uống 2 lần.

Tùy theo từng thể bệnh mà bạn có thể tham khảo thêm những bài thuốc sau:

1. Sợ lạnh, không ra mồ hôi hoặc có ít mồ hôi, đau đầu, đau mình, mạch Phù, rêu lưỡi trắng, sốt là thuộc phong hàn bó ở ngoài biểu. Nếu thấy khái thấu (ho), tiểu tiện vàng hoặc trướng bụng, là phong hàn uất ở Phế kiêm cả khí trệ, cho uống Hứu thị thất vị ẩm để sơ biểu tán hàn, lý khí tuyên Phế.

Phòng phong, Cát cánh, Trần bì, Cam thảo, Chỉ xác, Trạch tả

Gia giảm: Mùa Xuân gia Bạc hà, mùa Hạ gia Tử tô, màu Thu gia Đại táo, mùa Đông gia Sinh khương. Phong nhiệt, phong ôn gia Kim ngân hoa, Liên kiều. Phong thấp gia Thương truật, Hoắc hương. Cảm cúm gia Ngải diệp. Ho gà gia Tạo giác. Quai bị gia Sài hồ.

2. Sợ lạnh, Nếu thấy chứng khái thấu (ho), suyễn thở (khó thở), phát sốt, ngực đầy, táo bón, rêu lưỡi nhớt, mạnh Trầm Thực kiêm Hoạt, là bên ngoài cảm phong hàn, bên trong có đàm thấp thực tích, dùng Môn thị nhị trần thông lợi thang để tiêu tích hóa đàm, tán hàn giải biểu.

Phục linh: 12g

Trần bì: 6g

Bán hạ: 9g

Chích thảo: 3g

Chỉ xác: 9g

Tô tử: 6g

Tô diệp: 9g

Xuyên đại hoàng: 6g

Sinh khương: 9g

Sắc uống trước bữa ăn.

3. Sợ lạnh kèm Nếu thấy chứng đau bụng, phát sốt, đắng miệng, khái thấu, đờm vàng, đó là phong hàn uất nhiệt làm hạ Phế, cho uống Bùi thị bạch khương thang để khư phong tán hàn, thanh nhiệt chỉ khái.

Bạch chỉ: 6g

Tiền hồ: 10g

Kinh giới: 10g

Đạm đậu sị: 6g

Khương hoạt: 10g

Hạnh nhân: 10g

Bản lam căn: 10g

Sinh thạch cao: 30g

Hoàng cầm: 10g

Nếu đau họng, sốt cao, khái thấu, đau mỏi toàn thân, chẩy nước mũi trong, khát nước, Tâm phiền là bên ngoài nhiễm hàn tà, bên trong có nhiệt tà, dùng Diệp thị giải nhiệt hợp tễ để giải biểu thanh nhiệt.

Kinh giới: 10g

Tử tô: 15g

Áp trích thảo: 30g

Tứ quý thanh: 30g

Đại thanh diệp: 30g

Cách dùng: Mỗi thang sắc 2 lần. Ngâm thuốc vào nước lạnh 30 phút, sau đó đun nhỏ lửa 20 phút là được. Nếu sốt cao, ngày uống 2 thang, cách 3 giờ uống một lần. Sau khi uống thuốc, nên uống thêm nhiều nước chín. Nói chung sau khi uống thuốc, ra được mồ hôi thì nhiệt giảm.

Thấy chứng vai gáy đau cứng, khái thấu, hắt hơi, vùng ngực khó chịu và nôn ọe hoặc đại tiện bí kết, đó là phong hàn bó ở ngoài, Trường Vị tích nhiệt, cho uống Điền thị cát căn thừa khí thang dùng thuốc tân lương, tân ôn để giải cơ biểu, thuốc tân khổ hàm hàn để tả bỏ nhiệt ở trong.

Cát căn: 12g

Ma hoàng: 9g

Quế chi: 6g

Xích thược: 6g

Đại hoàng: 8-12g

Mang tiêu: 3-6g

Cam thảo: 6g

Sinh khương: 9g

Đại táo: 2 quả

Cách dùng: Các vị sắc lấy nước. Nước thuốc chia 2 phần. Mang tiêu chia 2 phần. Trước tiên uống một phần nước thuốc hòa vào một phần Mang tiêu. Sau khi uống xong, đắp ấm cho ra chút ít mồ hôi hoặc ỉa lỏng được thì ngừng uống tiếp. Nếu không đại tiện dược thì hai, ba giờ sau, uống nốt nước thuốc còn lại.

Gia giảm: Ra nhiều mồ hôi, giảm liều lượng Ma hoàng, Quế chi. Rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ, gia Kim ngân hoa, Liên kiều, Huyền sâm, Hoàng cầm. Đại tiện khô kết không thông, tăng liều lượng Đại hoàng, mạng tiêu. Vùng dạ dày và bụng vốn lạnh, đại tiện lỏng, sợ lạnh, giảm liều lượng Mang tiêu, Đại hoàng.

Thời gian giáp ranh hai mùa Đông – Xuân rất dễ cảm mạo phong hàn, có thể uống thuốc dự phòng bằng bài Vương thị gia vị phòng cảm cao.

Hoàng kỳ: 150g

Đảng sâm: 100g

Bản lam căn: 100g

Bạch truật: 100g

Phòng phong: 50g

Cách dùng : Các vị thuốc trên sắc 2 lần, lấy nước đặc, lại đem bã thuốc vắt thêm lấy kiệt nước, trộn với nước thuốc lần trước, lọc cho sạch tạp chất, đem cô lại lấy 200-300 ml hào thâm đường cát (đỏ hoặc trắng đều được) hoặc mật ong, đựng vào bình kín, chia làm 10 ngày, mỗi ngày uống 2 lần. Thời gian uống, nếu không có phản ứng gì đặc biệt, có thể uống kéo dài 1 tháng, Phần nhiều có khả năng hạn chế được cảm mạo.

4. Sợ lạnh hoặc ghét lạnh, chân tay lạnh, mỏi mệt yếu sức, sắc mặt trắng xanh, tiểu tiện trong, đại tiện nhão, nhạt miệng, không khát, lưỡi nhạt, mạch Trầm Nhược, dó là Tỳ Thận dương hư, có thể dùng Phó thị ích nguyên tễ để ôn Thân tráng dương, tăng cường thể chất.

Lộc huyết (tiết hươu): 1 phần

Bạch tửu (Rượu trắng): 4 phần

Cách dùng: Ngâm thuốc trong một chai dung tích 100 ml. Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 10 ml.

Nếu có chứng sợ lạnh, lưng cũng lạnh, mặt mắt phù nhẹ, suyễn thở, hoặc do ho suyễn kéo dài mà dùng các loại thuốc kích thích gây nên các chứng trạng nói trên là thuộc Phế Thận đều hư, có thể dùng Cố bản bình suyễn thang để ích Thận bổ Phế.

Đảng sâm            Ngũ vị tử

Thục địa               Hoài sơn

Hạnh nhân          Sinh giả thạch

Sinh long cốt      Sinh mẫu lễ

Gia giảm: Có chứng Hàn ẩm gia tế tân, can khườn. Có nhiệt đàm gia Ngư tinh thảo, Tang bạch bì. Đàm thịnh gia Bán hạ, Đình lịch tử.

Bệnh nhân sợ lạnh, chân tay lạnh, gày còm, chóng mặt hồi hộp, mắt lờ đờ tối xầm, sắc mặt trắng xanh, hơi thở nhỏ yếu, chất lưỡi nhợt bệu, không có rêu hoặc có ít rêu, mạch Vi muốn tuyệt, quanh năm dễ bị cảm mạo, đó là nguyên khí, tinh huyết suy kiệt, cho uống Chu thị tư bổ cường tráng phương.

Chứng sợ phong hàn này gặp trong rất nhiều tật bệnh, lâm sàng có thể tham khảo ở các bệnh “Phát nhiệt”, “Khái thấu”, “Rét run” Và “Đau họng”.

Hoàng kỳ: 10g

Đảng sâm: 10g

Đương quy: 10g

Chế thủ ô: 10g

Câu kỷ tử: 10g

Thục địa: 6g

Kê nội kim: 6g

Đan sâm: 6g

Trần bì: 6g

Chích thảo: 6g

Nhục quế: 3g

Cách dùng: Sắc lấy nước đặc cho uống từ từ mỗi ngày một thang. Sau khi uống thuốc, uống ngay một bát nhỏ nước canh chim bồ câu (chim bồ câu 1 con, nấu nước đặc, thêm gia vị, nếm vừa miệng là được), hoặc lấy nước canh chim bồ câu hòa vào nước thuốc cho uống một lúc cũng được.

Nhathuocdangian.com

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên